Giới thiệu #
Sau khi đăng ký dịch vụ thành công bạn sẽ cần truy trang support.interdata.vn để quản lý dịch vụ mà các bạn vừa đăng ký.

Các bạn nhấp chọn Dịch vụ >> Quản lý dịch vụ sẽ thấy các dịch vụ của bạn đã mua, mình có gói Hosting và VPS các bạn hãy cùng mình tìm hiểu chi tiết các chức năng có thể dùng.

Hosting #

Bạn có thể đăng nhập Cpanel bằng 1 click “Đăng nhập vào Cpanel” ở đây thay vì nhập thông tin login đã nhận được qua mail khi hoàn tất đăng ký dịch vụ.
Đăng nhập vào webmail nút này giúp bạn truy cập vào link webmail để bạn có thể sử dụng địa chỉ mail mà bạn khởi tạo, khởi tạo ở đâu chắc bạn cũng đang thắc mắc. Để tạo tài khoản mail bạn có thể nhấp chọn “ Tài khoản Email “ hoặc điền thông tin tên và mật khẩu ở mục Tạo nhanh tài khoản Email như trên hình.
Thay đổi mật khẩu giúp bạn có thể chủ động tạo mật khẩu mới để truy cập hosting khi bạn không nhớ thông tin này.
Nâng cấp dịch vụ để bạn nâng cấp lên các gói cao hơn theo nhu cầu sử dụng.
Các chức năng bên dưới được sử dụng nhiều nhất trên hosting, các bạn muốn sử dụng các chức năng khác hãy truy cập vào Cpanel để sử dụng.
-
- Tài khoản Email: tạo, xoá, quản trị các tài khoản email khác.
- Forwarders: cho phép bạn định cấu hình một địa chỉ email để chuyển tiếp các email đến đến một địa chỉ khác.
- Autoresponders: cho phép bạn cấu hình trả lời thư tự động.
- File Manager: thêm, sửa, xoá file và thư mục nơi bạn làm việc với source code.
- Sao lưu: tạo bản sao lưu dữ liệu trên hosting để bạn tải về backup tại local.
- Subdomains: cho phép bạn tạo thêm tên miền con theo tên miền chính của gói hosting.
- Addon Domains: tạo domain khác với domain chính và sử dụng khác source code.
- Cron Jobs: các nhiệm vụ theo lịch trình mà hệ thống chạy ở các thời điểm hoặc khoảng thời gian được xác định trước.
- MySQL® Databases: cho phép bạn tạo, sửa, xoá , phân quyền database.
- phpMyAdmin: làm việc với database mà bạn đã tạo ở trên.
- Thống kê: hiển thị số liệu thống kê lưu lượng truy cập từ Thống kê web nâng cao ( AWStats ), trong đó tổng hợp thông tin về cách người dùng truy cập trang web của bạn.
VPS #

Thay đổi mật khẩu bạn có thể đổi mật khẩu của VPS trong trường hợp bạn không lưu thông tin mật khẩu cũ.
Start VPS khởi động VPS.
Reboot VPS khởi động lại VPS.
Stop VPS trạng thái này VPS sẽ không hoạt động nhưng vẫn ở trạng thái bật.
Poweroff VPS tắt VPS.
Nâng cấp dịch vụ bạn có thể nâng lên gói cao hơn để phù hợp để ổn định hơn và mở rộng trong tương lai.
Tiếp theo chúng ta sẽ tìm hiểu các chức năng hỗ trợ thao tác trên VPS.

IP chính: là IP của VPS bạn đang sử dụng.

Đây là thông tin OS đang được cài trên VPS, cụ thể là Ubuntu 22.04

Ô trên thể hiện trạng thái của VPS và IP address thêm cả hostname

Ô này bao gồm các chức năng như sau:
-
- Stop/Start the VPS
- Restart the VPS
- Poweroff the VPS
- Connect to the VPS via SSH
- Connect to the VPS via VNC

Overview: hiển thị chi tiết thông tin disk, băng thông, CPU đã sử dụng trên VPS. Self Shut Down cấu hình thời gian server tự động Stop, Start, Restart, Power Off.

Graphs:
-
- Bandwidth Statistics: bạn có thể xem thông tin băng thông sử dụng trong ngày và tháng, tốc độ up/down của server.
- System Statistics: theo dõi RAM, CPU, Inodes, Disk, Network.

Settings:
-
- Change Hostname: thay đổi hostname của VPS.
- Change Password: đổi mật khẩu user root
- Settings: chọn ổ đĩa boot và iso.
- SSH Key: bạn có thể sử dụng SSH Key để tăng cường bảo mật, login không cần password.
- VNC: Truy cập vào server qua VNC.
- VNC Password: Reset password để sử dụng truy cập qua VNC.
Applictions: đang cập nhật…
Install:

-
- Reinstall OS: Ở tab này chúng ta có thể cài lại OS được gợi ý trong hình cho VPS và đặt lại mật khẩu cho tài khoản quản trị.
- Control Panel: có nhiều loại khác nhau bạn có thể chọn nhưng không phải control panel nào cũng phù hợp với các OS nên bạn cần lưu ý và tìm hiểu trước.
- Recipes: đang cập nhật…
Tasks And Logs:

-
- Tasks: ghi lại chi tiết về thời gian ( thời gian thực bên ngoài máy tính người dùng), trạng thái, tác vụ Stop, Start, Restart, Power Off của VPS.
- Logs: lưu lại thông tin chi tiết hơn so với Tasks về IP người thực hiện các tác vụ trên. Riêng thời gian ở đây sẽ theo thời gian trên VPS.
Rescue Mode:
Chế độ Rescue của hệ điều hành Linux được sử dụng trong trường hợp hệ thống của bạn bị hỏng do malware hoặc bạn quên mật khẩu và không thể truy cập vào hệ thống. Cơ bản là chế độ này cho phép bạn gỡ rối và sửa những vấn đề đó và sau đó bạn có thể boot lại bình thường.
Backups:
Theo chính sách hiện tại interData sẽ hỗ trợ khách hàng backup hàng tuần và có 3 bản backup liên tiếp, đảm bảo an toàn dữ liệu quan trọng của khách hàng và khôi phục nếu cần thiết để xử lý sự cố.
Chúng tôi xin kết thúc bài viết này, chúc quý khách có những trải nghiệm tốt nhất về chất lượng dịch vụ, hỗ trợ dịch vụ và phát triển hơn nữa, sự hài lòng của quý khách là niềm vui của chúng tôi.
Các bạn có thể tham khảo thêm các bài viết khác tại https://huongdan.interdata.vn/
